Đối tượng nộp thuế bao gồm: Cá nhân cư trú
Cá nhân không cư trú
Khái niệm về cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú:
Cá nhân cư trú: Là cá nhân đáp ứng một trong hai điều kiện sau:
- Cá nhân có mặt tại VN từ 183 ngày trở lên trong năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên đến VN.
- Cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Vn như: có nơi để đăng ký thường trú, có thẻ thường trú thẻ tạm trú do BCA cấp hoặc có thuê nhà để ở từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế.
Cá nhân không cư trú: Là người không đáp ứng điều kiện nêu trên
Tính thuế TNCN đối với thu nhập từ bản quyền không có khác biệt giữa cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú.
I. Thu nhập từ bản quyền: Thu nhập cá nhân nhận được khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng được bảo hộ theo qui định của Luật sở hữu trí tuệ và Luật chuyển giao công nghệ.
II. Căn cứ tính thuế:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 5%
- Thu nhập tính thuế: là phần vượt trên 10 triệu đồng theo hợp đồng
- Thời điểm xác định thu nhập: Trả tiền bản quyền
III. Kỳ tính thuế
Theo từng lần phát sinh thu nhập: Đ/v TN từ đầu tư vốn; TN từ chuyển nhượng vốn; TN từ chuyển nhượng BĐS; TN từ trúng thưởng; TN từ bản quyền; TN từ nhượng quyền thương mại; TN từ thừa kế, TN từ quà tặng.
Theo quy định tại Điều 16 Luật thuế TNCN về Thu nhập chịu thuế từ bản quyền như sau:
1. Thu nhập chịu thuế từ bản quyền là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng mà đối tượng nộp thuế nhận được khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo từng hợp đồng.
2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ bản quyền là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế.
*Theo quy định tại Điều 21 của Luật thuế TNCN, thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền bản quyền chính là thu nhập chịu thuế từ bản quyền được xác định theo Điều 16 Luật này.
*** Theo quy định tại khoản 4, Mục II, Phần B Thông tư số 84 /2008/TT-BTC về Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền bản quyền được hướng dẫn như sau:
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền bản quyền là thu nhập tính thuế và thuế suất.
4.1. Thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế từ tiền bản quyền là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo hợp đồng chuyển nhượng, không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà đối tượng nộp thuế nhận được khi chuyển giao, chuyển quyển sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghiệp.
Trường hợp cùng là một đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ nhưng hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng thực hiện làm nhiều hợp đồng với cùng một đối tượng sử dụng thì thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng tính trên tổng các hợp đồng chuyển giao.
Trường hợp đối tượng chuyển giao, chuyển quyền là đồng sở hữu thì thu nhập tính thuế được phân chia cho từng cá nhân sở hữu. Tỷ lệ phân chia được căn cứ theo giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4.2. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ bản quyền áp dụng theo biểu thuế toàn phần với thuế suất là 5%.
4.3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ bản quyền là thời điểm trả tiền bản quyền.
4.4. Cách tính thuế
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x thuế suất 5%.- 18/07/2011 00:54 - Các trường hợp miễn giảm thuế
- 18/07/2011 00:53 - Các thủ tục Thuế có liên quan khác áp dụng đối với…
- 18/07/2011 00:52 - Các hình thức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- 16/07/2011 22:20 - Thuế Giá trị gia tăng
- 16/07/2011 22:19 - Thủ tục thuế đối với người nước ngoài





















